🎮 Đề Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2018 Có Đáp Án
Dưới đây là 50 đề thi thử tiếng Anh THPT Quốc gia 2022 có đáp án chi tiết giúp bạn ôn luyện thi đại học môn tiếng Anh hiệu quả trong giai đoạn nước rút. Chỉ cần mỗi ngày luyện 1 đề, 50 ngày là bạn đã nắm trong tay 50 đề thi bám sát với đề minh họa tiếng Anh THPT Quốc gia của Bộ GD&ĐT. Bộ 50 đề thi thử tiếng Anh THPT Quốc gia 2022
10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn tiếng anh có đáp án chi tiết: Bộ đề thi Chính thức THPT Quốc Gia tiếng anh 2018: XEM VÀ TẢI TẠI ĐÂY; Tham khảo thêm bộ 100 đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2021 -2022 môn tiếng anh do Cô Trang Anh cung cấp XEM VÀ TẢI TẠI ĐÂY.
có tác dụng những bộ đề chất lượng kèm giải say mê đáp án chi tiếtthông qua các tính năng Luyện theo dạng bài và Luyện theo siêng Giải chi tiết đề thi thpt quốc gia môn toán 2019 Admin - 23/05/2021. Đáp án đề thi tiếng anh thpt quốc gia 2018 Admin - 03/06/2021.
Đáp án đề minh họa 2022 môn Ngữ Văn - Đáp án văn THPT quốc gia 2022 cùng với đề tham khảo tốt nghiệp THPT 2022 môn Ngữ Văn, giải đề minh họa Văn 2022 được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích, giúp các thí sinh ôn thi tốt nghiệp THPT 2022 môn Văn được tốt hơn cũng như nắm
Đề Thi Trắc Nghiệm THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh 2022. Đề thi THPT QG năm 2022 môn Tiếng Anh. Bộ GD&ĐT- Mã đề 404. 18/07/2022. 259 lượt thi. 0/50. Bắt đầu thi. ADSENSE / 1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Tiếng Anh. Trường THPT Hồng Bàng. 06/07/2022.
Đề thi minh họa và đáp án THPT Quốc gia 2020 môn Ngữ Văn. Đề thi tham khảo Môn Toán THPT Quốc gia năm 2020. Đề thi minh họa và đáp án môn Tiếng Anh kì thi THPT Quốc gia 2020. Trong tối nay (03/04), Bộ GD&ĐT đã công bố đề thi minh họa THPT Quốc gia 2020 môn Tiếng Anh.
Ngày 1/7, Bộ GD&ĐT công bố đáp án mã đề 401 môn Tiếng anh THPT Quốc gia 2019. Đề thi với thời gian làm bài là 60 phút dưới hình thức trắc nghiệm. Theo kế hoạch, Bộ sẽ công bố điểm thi của toàn bộ thí sinh vào ngày 14/7. Kỳ thi THPT Quốc gia 2019 này, cả nước có gần 38.
Đáp án 24 mã đề thi tiếng Anh kỳ thi THPT Quốc gia 2019 để thí sinh và phụ huynh tham khảo: (click vào từng mã đề để xem đáp án) đề thi tiếng anh thpt 2019. - Đáp án đề thi tiếng anh thpt 2019 mã đề 401. - Đáp án đề thi tiếng anh thpt 2019 mã đề 402. - Gợi ý đáp án đề thi
- Bộ đề thi thử THPT quốc gia môn Tiếng Anh 2021 - bám sát cấu trúc giúp học sinh, giáo viên được tiếp cận gần hơn với kì thi THPT QG 2021 - Đề thi được biên soạn từ các trường chuyên, không chuyên, sở giáo dục trên cả nước, file word có đáp án, có lời giải chi tiết, chỉnh sửa dễ dàng
pccyXt. Tiếng anh được đánh giá là một trong những môn khá khó trong các môn thi THPT Quốc gia, vì vậy các thí sinh cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, ôn tập nhuần nhuyễn. Soạn đề thi thử kỳ thi thpt quốc gia năm 2018 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán 2018 mới nhất Học THCS sẽ không phải đóng học phí Đề thi thử môn Tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2018 có đáp án Vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố phương án thi THPT Quốc gia 2018. Theo đó từ năm 2018 đến năm 2020, kỳ thi THPT Quốc gia được giữ ổn định như năm 2017. Như vậy, dấu hỏi lớn về phương án thi đã được sáng tỏ, giờ đây chính là lúc các bạn học sinh tập trung toàn bộ sức lực vào việc ôn tập, luyện tập. Ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin gửi tới các bạn đề thi thử môn tiếng anh THPT Quốc gia năm 2018 của trường THPT Quỳ Hợp 1 – Nghệ An. Đề thi gồm 50 câu, trong đó có khoảng 30 câu nằm ở mức độ dễ và trung bình, bám sát với đề thi thử Tiếng Anh của Bộ. Đề thi thử môn Tiếng Anh THPT năm 2018 Quỳ Hợp 1 có nhiều từ vựng mới và khá hay. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn teen 2k. Nguồn – Tổng hợp
Đáp án đề thi môn Tiếng Anh tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề. Cập nhật lời giải tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Anh của Bộ GD-ĐT năm 2018 nhanh nhất trên báo VietNamNet. Đáp án đề thi môn Tiếng Anh tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề. Cập nhật lời giải tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Anh của Bộ GD-ĐT năm 2018 nhanh nhất trên báo VietNamNet. Đáp án tham khảo môn Tiếng Anh tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề Năm 2018, thí sinh dự thi THPT quốc gia học chương trình THPT sẽ phải làm 5 bài thi gồm 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ. Hai bài thi tổ hợp là Khoa học tự nhiên tổ hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học xã hội tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Học sinh học chương trình Giáo dục thường xuyên thi bắt buộc 3 bài là Toán, Ngữ văn và một trong hai môn Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội. Môn Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận với 120 phút, các bài thi còn lại theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Trong đó, bài thi Toán có thời gian 90 phút, Ngoại ngữ 60 phút. Các bài thi tổ hợp có tổng thời gian 150 phút, mỗi môn thành phần trong bài thi có thời gian là 50 phút. Bộ GD-ĐT quy định mốc thời gian quan trọng Hoàn thành việc đối sánh kết quả thi chậm nhất ngày 17/7/2018. Hội đồng thi công bố và thông báo kết quả cho thí sinh ngày 11/7/2018. BAN GIÁO DỤC Tham khảo đáp án môn Địa lý kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả 24 mã đề Đáp án môn Địa lý tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề. Cập nhật lời giải tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa lý của Bộ GD-ĐT năm 2018 nhanh nhất trên báo VietNamNet. Tham khảo đáp án môn Lịch sử tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề Đáp án tham khảo môn Lịch sử tốt nghiệp THPT quốc gia 2018 tất cả mã đề. Cập nhật lời giải tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch sử của Bộ GD-ĐT năm 2018 nhanh nhất trên báo VietNamNet. Những phụ huynh "ngược dòng" áp lực thi căng thẳng Ông bố đơn thân cũng lập kế hoạch hậu thi với 2 con gái, đó là sau khi thi xong sẽ dẫn các con đi mua một tủ đồ mới hoàn toàn và cho các con đi du lịch nước ngoài.
Kỳ thi THPT quốc gia đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của mỗi thí sinh, vì vậy không thể bỏ qua việc ôn luyện các đề thi thử và các đề thi đã từng xuất hiện để chuẩn bị tốt cho kỳ thi này. Trong bài viết này, IZONE sẽ cùng bạn tìm hiểu về bốn đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2018, bao gồm đáp án và giải thích chi tiết cho từng đề thi ánGiải thích chi tiếtPhân loạiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following DSilas is talking to his roommate, Salah, about the Olympic Games.– Silas “Do you think our country can host the Olympic Games some day in the future?”– Salah “______. We can’t afford such a big event.”A. You can say that again B. I can’t agree with you moreC. Yes, you’re right D. No, I don’t think soGiải thích Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được cách trả lời trong các bối cảnh giao tiếp xã hội. Cụ thể, Silas đang nói chuyện với Salah về cuộc thi Olympic. Câu trả lời của Salah sẽ cho thấy cô ấy đồng ý với quan điểm của Silas, rằng nước họ có thể tổ chức Olympic trong tương lai hay không?Vế sau của Silas tỏ vẻ không đồng ý “Nước ta không thể chi trả cho sự kiện lớn như vậy” => Tìm câu “không đồng ý”A. “You can say that again” – bạn có thể hiểu nôm na là “bạn lặp lại câu đó được đấy” nhưng hàm nghĩa của nó là hoàn toàn đồng ý, rằng bạn nói đúng rồi đó, lặp lại lần nữa đi => không phù “I can’t agree with you more” – “Tôi không thể đồng ý với bạn hơn nữa” => liếc qua bạn có thể thấy có từ phủ định “can’t” và tưởng câu này là không đông ý, nhưng là hoàn toàn ngược lạiC. “Yes, you’re right” – “Ừ, bạn đúng đó” => câu mang tính đồng ý => không phù hợpD. “No, I don’t think so” – “Không, tôi không nghĩ như thế” => đây là câu trả lời tốt nhất vì nó thể hiện sự không đồng ý với quan điểm của cảnh xã hội2. BLaura is telling Bob about her exam results.– Laura “______”– Bob “That’s great. Congratulations!”A. I hope I’ll pass the exam tomorrow. B. I’ve passed the exam with an I’ll get the exam results tomorrow. D. I didn’t do well in the thíchTrong câu này, Laura đang kể cho Bob về kết quả kiểm tra của cô ấy. Dựa vào câu “That’s great. Congratulations!”, ta biết rằng Laura phải làm điều nào đó mà được Bob chúc mừng. => việc đó đã xảy ra rồi, và đó là một điều đáng I hope I’ll pass the exam tomorrow – Tôi hi vọng tôi làm tốt bài kiểm tra ngày mai => việc cô ấy làm bài kiểm tra chưa xảy ra => không phù hợp. B. I’ve passed the exam with an A – Tôi đạt điểm A trong bài kiểm tra rồi đó. => cô ấy đã làm bài kiểm tra và đạt số điểm cao, một điều đáng vui mừng => phù hợp. C. I’ll get the exam results tomorrow – Tôi sẽ nhận được kết quả vào ngày mai => sự việc chưa diễn ra => không phù hợpD. I didn’t do well in the exam. – Tôi làm bài chả tốt gì cả => một điều không tốt, và không phải việc phù hợp để chúc mừng. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words CLOSEST in meaning to the underlined words in each of the following DThanks to highly sophisticated technology, scientists have made many important discoveries in different accessible adj – có thể tiếp cận đượcB. confusing adj – khó hiểu, gây bối rốiC. effective adj – hiệu quả D. advanced adj – tiên tiến, cao cấpGiải thíchsophisticated adj tinh vi, phức tạp => vì vậy, nó là từ đồng nghĩa với từ advanced Dịch câu Nhờ công nghệ rất tinh vi, các nhà khoa học đã có nhiều khám phá quan trọng trong các lĩnh vực khác vựng4. BIt is firmly believed that books are a primary means for disseminating knowledge and information. A. classifying – phân loại chia ra các loại khác nhauB. distributing – phân bố chia ra khắp nơiC. adopting – tiếp nhận, chấp nhậnD. inventing – phát minhGiải thíchdisseminating hoặc disseminate v phân tán, phổ biến, chia ra khắp nơi => vì vậy, nó là từ đồng nghĩa với từ distributing Dịch câuNgười ta tin chắc rằng sách là phương tiện chính để phổ biến kiến thức và thông thêm Danh động từ đứng sau giới từ, tạo thành Cụm Danh từMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words OPPOSITE in meaning to the underlined words in each of the following BWith price increases on most necessities, many people have to tighten their belt for fear of getting into financial dress in loose clothes – Mặc quần áo spend money freely – Tiêu tiền thoải máiC. save on daily expenses – Tiết kiệm chi tiêu hàng ngàyD. put on tighter belts – Đeo thắt lưng chặt hơnGiải thíchtighten their belt – thắt lưng buộc bụng là một Idiom, mang hàm ý là chi tiêu dè sẻn => ngược lại với nó sẽ là B. spend money freely – Tiêu tiền thoải máiDịch câu Hầu hết các mặt hàng thiết yếu đều tăng giá, nhiều người phải chi tiêu dè sẻn vì sợ lâm vào cảnh túng vựng6. CToday the number of start-ups in Vietnam is mounting as the government has created favourable conditions for them to develop their peaking – Đạt tới đỉnh cao nhấtB. varying – Đa dạngC. decreasing – Giảm sútD. rising – Tăng lênGiải thíchmounting goặc mount v sự tăng lên => ngược lại với nó sẽ là C. decreasing – Giảm sútDịch câuNgày nay, số lượng các công ty khởi nghiệp ở Việt Nam đang tăng lên do chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển kinh vựngMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following CA. delays /dɪˈleɪz/B. begins /bɪˈɡɪnz/C. attracts /əˈtrækts/D. believes /bɪˈliːvz/Để trả lời chính xác câu hỏi này, bạn cần phải nắm rõ quy tắc phát âm khi thêm s/esKiến thức về phát âm tiếng Anh8. AA. head /hed/B. bean /biːn/C. meal /mɪəl/D. team /tiːm/Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions 9. CA. sympathy / => trọng âm nhấn vào âm số 1B. poverty / => trọng âm nhấn vào âm số 1C. equipment / => trọng âm nhấn vào âm số 2D. character / => trọng âm nhấn vào âm số 1Kiến thức về trọng âm tiếng Anh10. CA. intend /ɪnˈtend/ => trọng âm nhấn vào âm số 2B. install /ɪnˈstɔːl/ => trọng âm nhấn vào âm số 2C. follow / => trọng âm nhấn vào âm số 1D. decide /dɪˈsaɪd/ => trọng âm nhấn vào âm số 2Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following CIt ______ to reason that Jason passed the exam with flying colours on account of his working hard during the comes B. gets C. stands D. laysGiải thíchTa có Idiom It stands to reason that, mang nghĩa là “Điều đó đúng là… => đáp án đúng là C. standThành ngữTừ vựng12. BOur father suggested ______ to Da Nang for this summer to going B. going C. go D. to goGiải thíchCấu trúc cần nhớ suggest + N/Ving danh động từ gợi ý gì đó/ làm gì đó. => đáp án đúng là B. goingDịchBố chúng tôi gợi ý đi Đà Nẵng cho kỳ nghỉ hè năm nay. 13. AThe patients ______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional treated B. having treated C. treating D. who treatedGiải thích Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về cách rút gọn mệnh đề quan được viết đầy đủ sẽ như sauThe patients who were treated with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional trường hợp này, “who were treated” có thể được rút gọn thành treated. Vì vậy, đáp án đúng là A. treated rút gọn Mệnh đề Tính ngữ14. COnly after she ______ from a severe illness did she realise the importance of good would recover B. has recovered C. had recovered D. was recoveringGiải thích Đây là một câu hỏi về thì của động từ. Để trả lời được câu này, bạn phải hiểu rõ được bối cảnh của câuTa có thể chia câu thành 2 vếOnly after she ______ from a severe illness/ did she realise the importance of good tạm Chỉ sau khi cô ấy hồi phục từ một căn bệnh quái ác/ cô ấy mới nhận ra được sự quan trọng của sức khỏe tốt. => Việc cô ấy hồi phục vế 1 xảy ra và hoàn thành trước việc cô ấy nhận ra vế 2 vế 2 dùng thì Quá khứ đơn did => vế 1 sẽ dùng thì Quá khứ hoàn thành. Thì Động từ Quá khứ Hoàn thành15. CSeveral measures have been proposed to ______ the problem of unemployment among university pose B. admit C. address D. createGiải thích Tất cả những đáp án này đều có thể kết hợp với problem để tạo ra những Collocation có nghĩa, nhưng chúng lại mang nghĩa khác nhau. A. pose a problem Gây ra một vấn đềB. admit a problem Thừa nhận một vấn đềC. address a problem Giải quyết một vấn đềD. create a problem Tạo ra một vấn đề=> C. address là câu trả lời thích hợp nhất. Dịch câu Một số biện pháp đã được đề xuất để giải quyết vấn đề thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại BThere is no excuse for your late submission! You ______ the report by last mightn’t have finished B. should have finishedC. needn’t have finished D. must have finishedGiải thích Để trả lời câu này, ta cần phải hiểu rõ được ý nghĩa của câu và cách dùng Động từ khuyết thiếu Câu 1 There is no excuse for your late submission! – Không có lý do gì cho việc nộp bài muộn của bạn! => việc nộp bài là một việc cực kỳ cần thiết, nhưng bạn đã không làm => loại A và CViệc nộp bài được coi là một nghĩa vụ phải làm trong quá khứ Must + Hiện tại Hoàn thành được dùng để chỉ xác xuất chắc chắn, rằng người nói biết chắc chuyện đó đã xảy ra, vậy nếu đáp án là “You must have finished the report by last Friday”, thì người nói có ý rằng bạn ấy đã nộp bài? => SaiShould + Hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, rằng bạn nên làm nó trong quá khứ, nhưng bạn đã không làm => B. should have finished là đáp án đúng. Liên từ17. BThe presenter started his speech with a few ______ jokes to build rapport with the whole-hearted B. light-hearted C. soft-hearted D. kind-heartedGiải thíchA. whole-hearted Toàn tâm, toàn ýB. light-hearted Vui vẻ, nhẹ nhàngC. soft-hearted Mềm lòng, dễ xúc độngD. kind-hearted Tốt bụng, lòng tốtDựa vào nét nghĩa của các đáp án, ta thấy đáp án B là đáp án có nội dung phù hợp dẫn chương trình bắt đầu bài phát biểu của mình bằng một vài câu chuyện cười nhẹ nhàng để xây dựng mối quan hệ với khán vựng18. DIt is advisable that the apprentice should be ______ to learn the ins and outs of the new permissive B. noticeable C. acceptable D. observantGiải thíchA. permissive Cho phép, dễ dãiB. noticeable Đáng chú ý, có thể nhận thấyC. acceptable Chấp nhận được, đáng chấp nhậnD. observant Tinh ý, quan sátDựa vào nét nghĩa của các đáp án, ta thấy đáp án D là đáp án có nội dung phù hợp Người học việc nên tinh ý để tìm hiểu thông tin chi tiết về công việc vựng19. BMary rarely uses social networks, ______?A. isn’t she B. does she C. doesn’t she D. is she Giải thíchVới câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ kiến thức & cấu trúc về câu hỏi đuôi. Với câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn với động từ thường, thì ta sử dụng cấu trúc sauS + rarely/seldom + V + O, do/does + S?Vì vậy, đáp án là nắm rõ cấu trúc về câu hỏi đuôi với các thì trong tiếng Anh, hãy tham khảo bài Câu hỏi đuôi Tag question Công dụng, Cấu trúc, Dạng đặc biệtDịchMary hiếm khi dùng mạng xã hội, phải không?Câu hỏi đuôi20. CCandidates are advised to dress formally to make a good ______ on job impress B. impressively C. impression D. impressiveGiải thíchVới câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về các từ loại. Cụ thể là từ loại nào thường xuất hiện với từ loại câu này, good là 1 danh từ nên ta cần chú ý rằng, từ loại thường hay xuất hiện với tính từ là danh vậy, ta chọn đáp án 21. AIf Martin were here now, he ______ us to solve this difficult would help B. helps C. will help D. has helpedGiải thích Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về câu điều kiện loại II câu điều kiện không có thật trong hiện tạiCấu trúc cần nhớIf + S + Vpast simple, S + would/could/might + V infinitiveĐáp án đúng cần chọn là A. would điều kiện loại II22. BYou shouldn’t lose heart; success often comes to those who are not ______ by left out Bỏ qua, không tính đến, không bao gồmB. put off Trì hoãn, chùn bướcC. switched off Tắt máy móc, thiết bịD. turned on Bật máy móc, thiết bịGiải thíchVới câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ các nét nghĩa của những phrasal verb phổ biến trong tiếng án D là đáp án phù hợp nghĩa nhất trong trường hợp Bạn không nên nản lòng; thành công thường đến với những người không chùn bước trước những thất verbMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following BIt concerns many sociologists that inadequate parents skills may lead to an increase in the number of incidents of juvenile concerns B. parents skillsC. incidentsD. juvenile delinquencyGiải thíchĐể làm được câu này, các bạn cần phải có một nền tảng từ vựng chắc chắn. Vì nếu bạn muốn dùng “parent” làm Tính từ, bạn phải dùng dạng Tính từ của nó “Parenting”=> Đáp án đúng “Parenting skills”Dịch Nhiều nhà xã hội học lo ngại rằng kỹ năng làm cha mẹ không đầy đủ có thể dẫn đến sự gia tăng số lượng các vụ phạm pháp ở tuổi vị thành vựng24. AIt is the ASEAN Para Games that disabled athletes have an opportunity to have their talents and efforts the ASEAN Para GamesB. disabledC. an opportunity D. recognisedGiải thích Ta thấy đây là cấu trúc tách chẻ nhấn mạnh ý nghĩa bộ phận được tách ra. Lưu ý Khi tách ra vẫn phải mang cả giới từ của nó kèm theo để ý nghĩa câu được bảo toàn. => A sai=> Đáp án đúng “in the ASEAN Para Games”Dịch Tại ASEAN Para Games, các vận động viên khuyết tật có cơ hội được công nhận tài năng và nỗ lực của trúc tách chẻ25. ATeenagers is greatly influenced by not only their parents but also their is B. byC. parentsD. peersGiải thích Chủ ngữ trong câu là “teenagers” – số nhiều nên động từ không thể là “is”. Vậy chọn đáp án đúng là A.=> Đáp án đúng “are”Dịch Thanh thiếu niên chịu ảnh hưởng rất lớn không chỉ từ cha mẹ mà còn từ bạn bè đồng trang ít – số nhiềuMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following BI find it useful to join the sports Joining the sports club is not useful for me. B. It is useful for me to join the sports I used to join the sports club. D. I never liked joining the sports thíchI find it useful to join the sports club Tôi thấy việc tham gia câu lạc bộ các môn thể thao rất hữu íchA. Joining the sports club is not useful for me Tham gia câu lạc bộ các môn thể thao không giúp ích cho tôiB. It is useful for me to join the sports club Thật là hữu ích với tôi khi tham gia câu lạc bộ các môn thể thaoC. I used to join the sports club Tôi từng tham gia câu lạc bộ các môn thể thaoD. I never like joining the sports club Tôi không bao giờ thích tham gia câu lạc bộ các môn thể thao=> B là đáp án đúng. Chủ ngữ giả27. DIt is believed that modern farming methods have greatly improved farmers’ Farmers are believed to have enjoyed a much better life thanks to modern farming Modern farming methods were believed to have greatly improved farmers’ Modern farming methods are believed to have had negative effects on farmers’ People believe that there is little improvement in farmers’ lives thanks to modern farming thíchIt is believed that modern farming methods have greatly improved farmers’ lives Người ta tin rằng các phương pháp trồng trọt hiện đại đã cải thiện rõ rệt cuộc sống của người nông dânA. Farmers are believed to have enjoyed a much better life thanks to modern farming methods Người nông dân được tin là có cuộc sống tốt đẹp hơn nhiều nhờ có các phương pháp trồng trọt hiện Modem farming methods were believed to have greatly improved farmers’ lives Các phương pháp canh tác hiện đại được cho là đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dânC. Modem farming methods are believed to have had negative effects on farmers’ lives Các phương pháp trồng trọt hiện đại được tin là có ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của người nông dânD. People believe that there is little improvement in farmers’ lives thanks to modern farming methods Người ta tin rằng chỉ có chút ít cải thiện trong cuộc sống của người nông dân nhờ vào các phương pháp trồng trọt hiện đại=> Đáp án đúng là ACâu bị động28. D“Would you like to go to the show with me?” Anna said to Anna reminded Bella to go to the show with Anna persuaded Bella to go to the show with Anna encouraged Bella to go to the show with her. D. Anna invited Bella to go to the show with thíchĐể trả lời được câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến câu trần thuật , câu trực tiếp, gián tiếp.“Would you like to go to the show with me?” Anna said to Bella. “Bạn có muốn đi đến buổi biểu diễn với tôi?” Anna nói với Anna reminded Bella to go to the show with her Anna nhắc Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấyB. Anna persuaded Bella to go to the show with her Anna đã thuyết phục Bella đi xem buổi biểu diễn với cô Anna encouraged Bella to go to the show with her Anna khuyến khích Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấyD. Anna invited Bella to go to the show with her Anna mời Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấyCâu trần thuậtMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following CMary left home to start an independent life. She realised how much her family meant to Only when Mary realised how much her family meant to her did she leave home to start an independent To realise how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an independent Not until Mary had left home to start an independent life did she realise how much her family meant to Mary left home to start an independent life with a view to realising how much her family meant to thíchĐể làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài. Dịch Mary rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập. Cô nhận ra gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với cô.=> Câu 1 xảy ra thì Câu 2 mới xảy ra => Câu 1 là nguyên nhân của Câu 2=> C là đáp án đúng. Liên từ30. CKate completed her higher education. She then decided to travel the world before getting a Without completing her higher education, Kate decided to travel the world before getting a Given that Kate decided to travel the world before getting a job, she completed her higher Having completed her higher education, Kate decided to travel the world before getting a Kate had scarcely travelled the world before getting a job when she completed her higher thíchĐể làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài. Dịch Kate đã hoàn thành chương trình giáo dục đại học của mình. Sau đó, cô quyết định đi du lịch khắp thế giới trước khi kiếm việc làm. => Câu 1 xảy ra trước rồi Câu 2 mới có thể xảy ra => C là đáp án đúng Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to development is having a direct impact on the weather in many cities worldwide. It has been noticed that the difference 31______ temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer. Experts agree that this is due to urban development, when open green spaces are replaced with asphalt roads and tall brick or concrete buildings. These materials retain heat generated by the Sun and release it through the night. In Atlanta, in the US, this has even led to thunderstorms 32______ occur in the morning rather than, as is more common, in the cities around the world are adopting strategies to combat this issue 33______ it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down the walls of large buildings. In Singapore, the government has 34______ to transform it into a “city within a garden” and, in 2006, they held an international competition calling for entries to develop a master plan to help bring this about. One outcome was the creation of 18 “Supertrees” – metal constructions resembling very tall trees. Each one is a vertical freestanding garden and is 35 ______ to exotic plants and ferns. They also contain solar panels used to light the trees at night and also containers to collect rainwater, making them truly self-sufficient.Adapted from by Pauline Cullen, Amanda French and Vanessa Jakeman “The Official Cambridge31. CA. on B. with C. in D. outGiải thíchĐể trả lời câu này, bạn phải có kiến thức về có Collocation the difference in/between sth=>C đúngCollocation 32. BA. when B. which C. what D. whereGiải thíchVới câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến các đại từ quan hệ trong tiếng AnhĐại từ quan hệ được dùng sẽ thay thế cho “thunderstorms”, giúp người đọc xác định được đây là những cơn bão nào. => B đúngMệnh đề quan hệ33. CA. or B. for C. and D. butGiải thíchCâu có thể chia thành 2 vế Large cities around the world are adopting strategies to combat this issue… Các thành phố lớn trên khắp thế giới đang áp dụng các chiến lược để chống lại vấn đề này……it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down the walls of large buildings. không có gì lạ khi tìm thấy những cây mọc trên mái nhà hoặc dưới tường của các tòa nhà vế đều có ý nghĩa riêng biệt và không phải nguyên nhân – hậu quả của nhau => B và D sai. Liên từ “Or” cũng thường được dùng để tạo ra 2 sự lựa chọn và chỉ được chọn 1 trong 2 => không phù hợp với bối cảnh câu=> C đúng[Xem thêm] Tổng hợp các liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng A – ZLiên từ34. AA. pledged v Cam kết, nguyệnB. committed v Tận tụyC. confessed v Thú nhậnD. required v Yêu cầuGiải thíchDựa vào bối cảnh của câu, ta có đáp án chính xác là A. pledgedTừ vựng35. AA. home B. house C. land D. placeGiải thíchCấu trúc cần nhớ sth + be home to + sb/sth nơi nào là nơi trú ngụ/ nơi bắt nguồn của ai/cái gì=> A đúng Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the purpose of an application is to attract an employer’s attention and persuade him or her to grant you an interview. To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If it is written with flair and understanding and prepared with professional care, it is likely to be very effective. While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. The letter should demonstrate that you know both yourself and the letter of application must communicate your ambition and enthusiasm. Yet it must be modest. It should be neither aggressive nor compliant neither pat yourself on the back nor ask for sympathy. It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer. And you should avoid discussing your reasons for leaving your last it is best that you not broach the subject on salary. Indeed, even if a job advertisement requires that you mention your salary requirements, it is advisable simply to call them “negotiable.” However, when you go on an interview, you should be prepared to mention a salary range. For this reason, you should investigate both your field and, if possible, the particular company. You don’t want to ask for less than you deserve or more than is reasonable.Adapted from by Linda Lee and Erik Gundersen “Select Readings – Intermediate36. CWhat is the passage mainly about?A. Advice on how to find a good jobB. Things to avoid during a job interviewC. Tips for writing an effective letter of applicationD. Differences between a résumé and a letter of applicationGiải thíchVới dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể tóm tắt được nội dung bài bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là C. Tips for writing an effective letter of applicationCâu hỏi về nội dung37. AAccording to paragraph 1, in a letter of application, the applicant tries to persuade the employer to grant him/her an interviewB. get further information about the companyC. advertise a product to attract more customersD. present what he/she wants from the jobGiải thíchA letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the purpose of an application is to attract an employer’s attention and persuade him or her to grant you an interview. To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the khi đọc đoạn có chứa keywords, ta dễ dàng xác định được đáp án là hỏi thông tin chi tiết38. AThe word “it” in paragraph 2 refers to ______. A. the letter of application B. an opportunityC. your work D. the résuméGiải thíchĐể trả lời câu này, trước hết các bạn cần xác định vị trí của từ “it”, trong đoạn số 3. Ta biết rằng, “it” là một đại từ, vì vậy, chức năng của nó là thay thế cho một danh từ hoặc một cụm danh từ đứng trả lời dạng câu hỏi này, các bạn hãy để ý ngay trước từ “it” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không nhé. Rất có thể những từ đó sẽ giúp các bạn có đáp bài, ta có “Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If it is written with flair and understanding and prepared with professional care, it is likely to be very effective.”.Trong trường hợp này, từ it là đại từ thay thế cho từ “the letter of application”, vì vậy đáp án sẽ là ACâu hỏi suy luận39. AThe word “explicitly ” in paragraph 2 is closest in meaning to ______. A. clearly adv rõ ràngB. shortly adv ngắn gọn, nhanh chóngC. slightly adv qua, sơ sơD. quickly adv nhanh chóngGiải thíchDựa vào bối cảnh của câu, ta có đáp án chính xác là A. clearly Từ vựng40. DAccording to the passage, which of the following is TRUE about a letter of application?A. It should express the applicant’s dissatisfaction with his/her former It should refer to the applicant’s reasons for leaving his/her previous It should be written very briefly, but in a formal It should expand upon the information contained in the applicant’s thích Để làm dạng câu hỏi này, các bạn cần thực hiện phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Các bước thực hiện sẽ như sauBước 1 Xác định keyword trong các đáp ánBước 2 Scan các keyword đó có xuất hiện trong các đoạn đọc hay khôngBước 3 Thực hiện kỹ năng Skim – đọc lấy ý chính Bước 4 So sánh thông tin có được với đáp án, và tìm ra đáp án phù câu này, đáp án mà ko được đề cập tới trong bài là đáp án hỏi thông tin chi tiết41. CThe word “broach” in paragraph 4 is closest in meaning to ______. A. avoid v tránhB. investigate v điều traC. introduce v giới thiệuD. understand v hiểuGiải thích Dựa vào bối cảnh của câu, ta có đáp án chính xác là C. introduceTừ vựng42. CAccording to paragraph 4, in a job interview, the applicant should be ready to accept any salary offered B. negotiate working conditionsC. mention their expected salary range D. talk about the company’s budgetGiải thích Finally, it is best that you not broach the subject on salary. Indeed, even if a job advertisement requires that you mention your salary requirements, it is advisable simply to call them “negotiable.” However, when you go on an interview, you should be prepared to mention a salary range. For this reason, you should investigate both your field and, if possible, the particular company. You don’t want to ask for less than you deserve or more than is khi đọc đoạn có chứa keywords, ta dễ dàng xác định được đáp án là hỏi thông tin chi tiếtRead the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to is the undisputed star of Dronfield School near Sheffield. Whatever the achievements of other members of the comprehensive school, it is Henry, with his soulful eyes and glossy hair, who has hogged the limelight, appearing on television in Britain and abroad. Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students – in fact, they all adore him. The dog, who first arrived six months ago, is a super dog, who has improved students’ behaviour and encouraged more students to focus on their academic Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school’s catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied. Even doubting staff have finally been won round. Perhaps that is because Henry, who lies on the floor during staff meetings, has also had a calming effect on was Andrew’s teacher, Wendy Brown and the school counsellor, Julie Smart, who first proposed buying a school dog. “Julie and I were talking one day about how looking after dogs can positively affect children’s conduct,” says Brown. “We did some research and discovered that the presence of pets has been shown to be therapeutic. A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems.”Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one. Rosie Johnston, a Mulberry staff member, has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons. Children at the school can be too shy to read to adults so they read to Muskoka. “Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him,” says Dr Deborah Wells from Queen’s University Belfast specialises in animal-human interaction. She believes that the underlying key to the Henry effect is that dogs offer unconditional love and that cheers up adults and children and helps with self-esteem. But traditionalist Chris Woodhead, the former chief inspector of schools says, “I don’t see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It’s the kind of sentimental story journalists love.” Despite this sentiment, Henry remains as popular as ever.Adapted from by Roy Norris and Amanda French with Miles Hordern43. CWhich of the following best serves as the title for the passage?A. Having School Dogs Pros and Cons B. Henry – a Super Dog in Dronfield SchoolC. School Dogs Useful Classroom Assistants D. Keeping School Dogs – a Prevalent TrendGiải thíchVới dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể đặt tiêu đề đúng nhất cho đoạn bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là C. School Dogs Useful Classroom Assistants Hỏi về tiêu đề44. AThe word “adulation” in paragraph 1 is closest in meaning to ______. A. excessive admiration B. deserved attentionC. considerable controversy D. unrealistic expectation Giải thích Để trả lời cho dạng câu hỏi này, nếu như bạn không nhớ chính xác nghĩa của từ adulation thì bạn hoàn toàn có thể dựa vào ngữ cảnh của bài đọc để đoán được nét nghĩa của từ này.“…chính Henry, với đôi mắt có hồn và mái tóc bóng mượt, đã thu hút ánh đèn sân khấu, xuất hiện trên truyền hình ở Anh và nước ngoài. Tuy nhiên, bất chấp mọi adulation của công chúng, Henry không khơi dậy sự ghen tị hay oán giận trong số 2000 sinh viên – trên thực tế, tất cả họ đều yêu mến chú ta.”Dựa vào đây, các bạn có thể đoán được rằng chú chó đó phải nhận được cái gì đó quá tốt và quá nhiều tới nỗi bị ghen tị hay oán giận=> Đáp án là ATừ vựng45. AThe phrase “a handful” in paragraph 3 is probably descriptive of a child who is ______. A. difficult to control B. reluctant to exploreC. inclined to disagree D. impossible to understandGiải thích Bạn cũng có thể dựa vào ngữ cảnh của bài đọc và Cấu trúc song song để đoán được nét nghĩa của từ này.“Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems.” – “Một số đứa trẻ của tôi có thể là a handful và một số đứa trẻ mà Julie tư vấn có những vấn đề khủng khiếp.”=> a handful = có những vấn đề khủng vựng46. BWhich of the following is mentioned in paragraph 3 as a potential impact of keeping a pet?A. A stronger tendency to misbehave B. Better recovery from illnessC. A greater desire to influence others D. Long-term changes in conductGiải thích “We did some research and discovered that the presence of pets has been shown to be therapeutic. A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems.”Dựa theo keyword trong bài, đáp án đúng là B. Câu hỏi thông tin chi tiết47. AThe word “one” in paragraph 4 refers to _______. A. a school dog B. a crazeC. a Mulberry staff member D. a primary schoolGiải thíchĐể trả lời câu này, trước hết các bạn cần xác định vị trí của từ “one”. Ta biết rằng, “one” là một thế từ, chức năng của nó là thay thế cho một danh từ hoặc một cụm danh từ đứng trả lời dạng câu hỏi này, các bạn hãy để ý trước từ “” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không nhé. Rất có thể những từ đó sẽ giúp các bạn có đáp bài, ta có “Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one.”Trong trường hợp này, từ one thay thế cho từ “the school dog”, vì vậy đáp án sẽ là hỏi suy luận48. BAccording to paragraph 4, which of the following is one of the roles played by Muskoka at the Mulberry Bush?A. Minimising the number of words mispronounced by its studentsB. Helping its students to reduce their fear of making mistakesC. Relieving its teaching staff of unnecessary workloadD. Encouraging a more proactive approach to teaching literacyGiải thích“Rosie Johnston, a Mulberry staff member, has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons. Children at the school can be too shy to read to adults so they read to Muskoka. “Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him,” says Johnston”Dựa theo keyword trong bài, đáp án đúng là B. Câu hỏi thông tin chi tiết49. BWhich of the following best summarises Chris Woodhead’s viewpoint in paragraph 5?A. Teachers underestimate the role of dogs in literacy Schools have dogs just to attract media Students and dogs are inseparable companions in the classroom Dogs are capable of enlivening classroom thích “But traditionalist Chris Woodhead, the former chief inspector of schools says, “I don’t see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It’s the kind of sentimental story journalists love.” Despite this sentiment, Henry remains as popular as ever.”Dựa theo keyword trong bài, đáp án đúng là B. Câu hỏi thông tin chi tiết50. BWhich of the following is implied in the passage?A. Rosie Johnston is more experienced than Wendy Brown in working with Interaction with Henry is used to boost students’ learning motivation at Dronfield Administrators at Dronfield School are sceptical as to whether Henry’s companion will benefit their Wendy Brown and Julie Smart are dedicated animal rights activists who wish to get their message across to young thích Với dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể tóm tắt được nội dung bài bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là B. Interaction with Henry is used to boost students’ learning motivation at Dronfield hỏi về nội dungVậy là bạn đã cùng IZONE đi qua được hết đề thi này rối đó. Bạn có hài lòng với cách giải của tụi mình không? Hãy cho IZONE biết nhé! chúc các bạn thi tốt và đạt được kết quả bạn hàng mong ước!
đề tiếng anh thpt quốc gia 2018 có đáp án