🪔 Chuyên Đề Câu Hỏi Đuôi

Chuyên đề 7 Câu hỏi đuôi trong tiếng anh Read more Education Advertisement. Recommended. TỔNG HỢP 16 ĐỀ THI THỬ -2022-2023 CHUẨN CẤU TRÚC Một electron chuyển động trong một từ trường đều có cám ứng từ hướng từ trên xuống, electron chuyển động từ trái qua phải. CHUYÊN đề câu hỏi đuôi ôn THI TUYỂN SINH Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.59 KB, 3 trang ) CHUYÊN ĐỀ TIẾNG ANH CÂU HỎI ĐUÔI - TAG QUESTIONS. Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội .Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho Câu hỏi đuôi – tag questions – 25 chuyên đề ngữ pháp tiếng anh lớp 12 – có đáp án, tài liệu này dưới dạng file Word được tải về miễn phí. Thầy/Cô và các em theo dõi chuyên đề qua đường link bên dưới Cấu trúc chung của câu hỏi đuôi trong tiếng Anh. Chúng ta có một quy tắc khi xây dựng câu hỏi đuôi, đó là: Thể của phần đuôi luôn luôn ngược lại với phần mệnh đề chính. Cụ thể, nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định và Bộ 19 bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng? A. Bắc Giang. B. Ninh Bình. C. Hải Dương. D. Hưng n. 1.2. Cấu trúc câu hỏi đuôi. 1.2.1. Nguyên tắc hình thành. - Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. - Nếu không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế. - Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể Tài liệu Ngữ pháp chuyên đề Câu hỏi đuôi - Tag Question luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn Anh gồm cấu trúc chung câu hỏi đuổi, các trường hợp của câu hỏi đuôi và nhiều dạng bài tập Tiếng Anh khác nhau. xTsM. Câu hỏi đuôi Tag question là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật câu nói trước. Chúng cách nhau bằng dấu ,. Nếu câu nói trước là câu khẳng định thì câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định và ngược lại. ●They are student, aren’t they? So sánh trong bảng sau QUY ĐỊNH CHUNG[] Mệnh dêd trần thuật ở dạng xuôi S + V, câu hỏi đuôi ở dạng đảo. S2 luôn là đại từ nhân xưng I, you, we, they, he, she, it, ngoại trừ "there be". Một trong 2 mệnh đề phải ở dạng phủ định +, -?/ -, +? Ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi luôn viết tắt. QUY TẮC[] Động từ thường[] Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. S + Vs,es/ed/V2….., don’t/doesn’t/didn’t + S? Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định S + don’t/doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S? - She works as the secretary, doesn't she? - Anna didn't go to the class, did she? Nêu câu nói trước dùng N chỉ vật, người, tên riêng thì câu hỏi đuôi phải chuyển sang chủ ngữ tương ứng, không dùng tên riêng. Động từ TO BE[] Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. S + am/is/are, isn't/aren't + S? Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định S + amn't/isn't/aren't, is/are + S? - He is a referee, isn't he? - Geogre and Michael aren't the actor, are they? TOBE "am" khi chuyển sang câu hỏi đuôi phải dùng kiểu "aren't" và ngược lại. - I am good at Math and Physics, aren't I? Động từ khuyết thiếu[] Tương tự như Động từ thường và Động từ TOBE. - They can help you, can't they? - You wouldn't do that, would you? Lưu ý[] There được nhắc lại trái ngược trong câu hỏi đuôi và ngược lại. Have to sẽ chuyển thành kiểu doesn't trong câu hỏi đuôi và ngược lại. - There are five people in the hall until now, aren't there? MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC[] This/That[] Với câu có This/That làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng It. + This/That is..., isn't it? - This/That isn't..., is it? - This is my pen, isn't it? - That is not my daughter, is it? These/Those[] Với câu có These/Those làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng They. + These/Those are..., aren't thet? - These/Those aren't..., are they? - These are books on the table, aren't they? - Those are school's computers, are they? Nothing/ Everything/ Something/ Anything[] Với câu có những từ này làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng It. ●Nothing is impossible, is it? Nobody/ Everybody/ Somebody/ Anybody/ No one/ Everyone/ Someone/ Anyone[] Với câu có những từ này làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng They. ●Everyone usually works very busily on the first day of the week, doesn't they? Let's..., shall we?[] ●Let's go to the National Cinema Center, shall we? Câu mênhh lệnh[] Tất cả các câu mệnh lệnh khẳng định và phủ định đều dùng will you ở câu hỏi đuôi. Don't V + O, will you? ●Don't Go to the store, will you? Trạng từ ở thể phủ định và bán phủ định[] Với những từ như Never/ Rarely/ Barely/ Hardly/ Seldom/ Scarely/ Little/ No longer..., câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. ●Jane has never been on time, has she? It seems that + mệnh đề -/+, mệnh đề +/-[] ●It seems that, some students have been exhausted, haven't they? Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôi[] ●What you have said is wrong, isn’t it? ●Why he killed himself seems a secret, doesn’t it? Câu đầu là "I WISH", dùng "MAY" trong câu hỏi đuôi[] ●I wish to study English, may I? Chủ từ là "ONE", dùng "you" hoặc "one" trong câu hỏi đuôi[] ●One can be one’s master, can’t you/one? Need[] Need là "modal verb" ●The students needn't study seriously, need they? ●They need renew their student cards at once, needn't they? Need là "động từ thường" ●The students need to study hard, don t they? ●The articles needn't editing carefully, do they? Must[] Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau Must chỉ sự cần thiết => dùng "needn’t" ●They must study hard, needn’t they? Must chỉ sự cấm đoán => dùng "must" ●You mustn’t come late, must you? Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào "động từ theo sau must" ●He must be a very intelligent student, isn’t he? Anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không? Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ trong công thức must + have + Vp2 => dùng "have/has" ●You must have stolen my bike, haven’t you? Bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không? Câu cảm thán[] Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, dùng am, is, are. ●What a beautiful dress, isn’t it? ●How intelligent you are, aren’t you? Động từ chỉ quan điểm[] Câu đầu có I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel hay as far as I know, as far as I'm concerned + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi. ★I think he will come here, won’t he? ★I don’t believe Mary can do it, can she? Mệnh đề chính có not thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ. Thực tế, cấu trúc của nó có dạng như sau "I don't think" you should go back on your word, should you? = "In my opinion," you shouldn't go back on your word, should you? Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là "I" thì lại dùng "mệnh đề đầu" làm câu hỏi đuôi. ★She thinks he will come, doesn’t she? ★You think she will recover soon, don't you? USED TO[] Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID ★She used to live here, didn’t she? HAD BETTER[] “had better” thường được viết ngắn gọn thành "D BETTER", nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi. ★He’d better stay, hadn’t he? WOULD RATHER[] "Would rather" thường được viết gọn là "D RATHER" nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi. ★You’d rather go, wouldn’t you? THÔNG TIN THÊM[] Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói hay thực tế họ đã biết câu trả lời rồi. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời hay khi chúng ta không chắc về câu trả lời. ●It's a beautiful day today, isn't it? ↓ ●I didn't watch the tennis match last night. Federer didn't lose, did he? ↑ CHUYÊN ĐỀ 10CÂU HỎI ĐUÔI - TAG QUESTIONSI. Câu hỏi đuôi là gì?Câu hỏi đuôi tag question là dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anhgiao tiếp. Câu hỏi đuôi là cấu hỏi ngắn ở cuối câu trần thuật. Câu hỏi này được dùng khi người nói muốnxác minh thông tin là đúng hay không hoặc khi khuyến khích một sự hồi đáp từ phía người dụShe is learning English now, isn't she? Cô ấy đang học tiếng Anh bây giờ phải không?II. Công thức1. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định viết tắt.- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng dụYou haven't finished the work, have you? Bạn chưa xong việc phải không?You have finished the work, haven't you? Bạn xong việc rồi phải không?2. Cấu tạo chung của câu hỏi đuôiCâu hỏi đuôi gồm một trợ động từ hoặc to be hoặc động từ khuyết thiếu tương ứng với thì được dùng trongcâu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ củacâu nói trước dấu dụShe is beautiful, isn't she? Cô ấy xinh phải không?He has closed the window, hasn't he? Anh ấy đã đóng cửa phải không?Your mother was born in Hanoi, wasn't she? Mẹ bạn sinh ra ở Hà Nội phải không? He loves you, doesn't he? Anh ấy thích cậu phải không?III. Ngữ điệu trong câu hỏi đuôi1. Ta lên giọng với câu hỏi đuôi khi ta không chắc chắn về thông tin trong câu trần thuật câu hỏi đuôi nhằm mục đích xác minh thông dụHe is our new teacher of English, isn't he?Người đó là giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta phải không?2. Ta xuống giọng với câu hỏi đuôi khi ta chắc chắn về thông tin của câu trần thuật, và ta đang khuyếnkhích người nghe hồi đáp dụThis is your bag, isn't it? Đấy là túi của bạn phải không?IV. Một số trường hợp cần lưu ý1. Câu hỏi đuôi của "I am" là "aren’t I”Ví dụI am very bad, aren't I? Mình tệ lắm phải không?2. "Let" đầu câu"Let" đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt

chuyên đề câu hỏi đuôi